Đặt tên con theo phong thủy sẽ giúp bé có một cuộc đời nhiều may mắn.

Hướng dẫn đặt tên con theo phong thủy ký tự số học [có ví dụ]

Đặt tên con theo phong thủy là lựa chọn của nhiều bậc phụ huynh, mong muốn con cái sẽ có một cuộc đời bình an và phú quý.

Một em bé chào đời là niềm hạnh phúc vô bờ bến của cả gia đình. Khi đặt tên con, cha mẹ nào cũng sẽ xem xét thật kỹ lưỡng để chọn cho con một cái tên thật đẹp và ý nghĩa. Và lĩnh vực đặt tên con theo phong thủy, đặc biệt là bằng số học từ nhu cầu đó mà cũng được khai sinh.

Đặt tên con theo phong thủy sẽ giúp bé có một cuộc đời nhiều may mắn.
Đặt tên con theo phong thủy sẽ giúp bé có một cuộc đời nhiều may mắn.

Vì sao chúng ta phải đặt tên con theo phong thủy?

Đặt tên cho con là việc làm rất quan trọng. Nhiều gia đình mất hàng tháng trời suy nghĩ, đưa ra hàng chục cái tên với mong muốn lựa chọn, đặt cho con mình một cái tên hay và ý nghĩa. Bởi cái tên sẽ theo con cả đời. Thấu hiểu điều này nhiều bố mẹ đặc biệt quan tâm đến việc đặt tên con theo phong thủy.

Theo đó, quan niệm đặt tên con theo phong thủy đã có từ ngàn xưa. Như đã biết mục đích của phong thủy là mang đến sự hài hòa giữa con người với môi trường xung quanh dựa trên cân bằng năng lượng m – Dương và Ngũ hành. Hơn nữa, con người được sinh ra trong trời đất, cuộc sống chịu tác động bởi quy luật âm dương, ngũ hành,…

Bởi vậy, các yếu tố phong thủy ngay từ trong tên gọi có ảnh hưởng quan trọng đến cuộc sống của đứa trẻ sau này. Một cái tên hợp không thủy không chỉ mang lại cho bé một khởi đầu thuận lợi cùng những ảnh hưởng tích cực trong cuộc sống, mọi sự thuận lợi, hanh thông mà ngay cả bố mẹ cũng gặp điều may mắn. Ngược lại, nếu cha mẹ không may đặt cho con một cái tên không hợp phong thủy sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến thời vận, cuộc sống về sau.

đặt tên con theo phong thủy chuyên gia nguyễn ngoan
Nhiều bố mẹ đặc biệt quan tâm đến việc đặt tên con theo phong thủy với mong muốn cho con một khởi đầu thuận lợi.

Ý nghĩa âm dương của cái tên là gì?

Cái tên giúp ích rất nhiều cho vận tài của con cái, thậm chí ảnh hưởng đến yếu tố phong thủy trong kinh doanh sau này.

Để tìm ra ý nghĩa thực sự của cái tên, sẽ có 2 bước:

  • Bước 1: Quy đổi từng ký tự của tên gọi sang dạng số học, theo cách hệ thống số thuật Âm Dương cổ đại. Tức mỗi ký tự sẽ tương ứng với 1 con số. Ví dụ A=1, B=2,…
  • Bước 2: Tổng hợp các con số đã có để tìm ra ý nghĩa của từng cái tên.

Cách đặt tên con theo phong thủy nhờ bảng quy đổi ký tự sang số học

123456789
ABCDEFGHI
101112131415161718
JKLMNOPQR
1920212223242526
STUVWXYZ
Bảng quy đổi ký tự số học

Hãy lấy ví dụ về cái tên “Nguyễn Thị Mai Trang”.

  • Nguyễn = 14+7+21+25+5+14 = 86 → 1+4=5
  • Thị = 20+8+9 = 3+7 = 10 → 1+0 = 1
  • Mai = 13 + 1 + 9 = 23 → 2+3 = 5
  • Trang = 20+18+1+14+7 = 60 → 6+0 = 6

→ 5+1+5+6 = 17 = 1+7 = 8

Có thể thấy, cách đặt tên con cái nhờ bảng quy đổi ký tự sang số học này rất đơn giản. Để có cái nhìn trực quan hơn, bạn hãy xem theo các bước sau:

  • Bước 1: Xác định các từ đơn trong cái tên. 

Ví dụ như cái tên “Nguyễn Thị Mai Trang” sẽ được chia nhỏ ra thành từng từ (“Nguyễn”, “Thị”, “Mai” “Trang”). 

  • Bước 2: Xác định những ký tự đơn lẻ trong từng từ đơn của cái tên.

Từ “Nguyễn” sẽ bao gồm các ký tự “N-G-U-Y-E-N”, tương ứng với “14+7+21+25+5+14”.

  • Bước 3: Cộng tất cả những con số đó lại, sao cho tổng nhỏ hơn 10 (<10).

Nguyễn: “14+7+21+25+5+14 = 86 = 8+6 = 14 = 1+5 = 6 (<10. Nhận)”.

Thị: “20+8+9 = 37 = 3+7 = 10 = 1+0 = 1 (<10. Nhận)”.

Mai: “13+1+9 = 23 = 2+3 = 5 (<10. Nhận)”.

Trang: “20+18+1+14+7 = 60 = 6+0 = 6 (<10. Nhận)”.

Tiếp tục tính tổng các con số trên theo phương thức cũ để cho ra ý nghĩa cái tên:

5+1+5+6 = 17 = 1+7 = 8

  • Bước 4: Đối chiếu với bảng số học tính cách

Vậy, cái tên này sẽ mang số 8. Để hiểu được ý nghĩa của con số này sẽ quy đổi ra tính cách của con cái như thế nào. Hãy cùng tham khảo mục tiếp theo.

Ứng dụng số học vào đặt tên con theo phong thủy

Sau khi đã xác định được con số nhất định sau khi phân tích các ký tự trong tên. Bước tiếp theo, cần xem tính cách thông qua các con số này để đặt tên cho con cái một cách chính xác nhất.

Tính cáchKhuyết điểmCông việc phù hợpPhù hợp cho Nam hay Nữ?
Số 1
(8 dương – 2 âm)
Tích cực.
Có quyền thế.
Ưa chỉ huy.
Nhiều tham vọng.
Có óc lãnh đạo.
Có óc sáng tạo.
Nhiều tự tin.
Cứng đầu.
Khó tha thứ cho những ai đứng ở phe đối lập với bạn.
Đối xử tốt với những người làm theo ý bạn.
Rất khó có bạn thân.
Khó bị thuyết phục.
Khó thay đổi quyết định.
Cứng đầu.
Kinh doanh.
Lãnh đạo.
Quân đội.
Giám đốc.
Nhà thiết kế.
Nhà văn.
Nhà sáng chế.
Đạo diễn.
Số này phù hợp với Nam hơn
Số 2
(6 âm – 4 dương)
Tánh tình trái ngược với người số 1.
Là những người phụ tá tốt.
Biết vâng lời.
Sống lặng lẽ.
Tánh tình dịu dàng, khiêm tốn.
Sạch sẽ, gọn gàng.
Dễ bị thuyết phục.
Dễ xúc động.
Dễ hòa đồng với hoàn cảnh mới.
Nhiều tình cảm quá.
Dễ tin người.
Hơi thiếu tự tin.
Public Relation.
Human Resources.
Customer Services.
Trợ lý.
Số này phù hợp hơn với Nữ.
Số 3
(7 dương – 3 âm)
Thường gặp may mắn.
Tánh tình dễ mến.
Dễ gây được cảm tình với người chung quanh.
Năng động.
Là người muốn là trọng tâm trong đám đông.
Có tài, thông minh, vui vẻ.
Dễ phung phí.
Hời hợt việc gia đình.
Quên hướng nội.
Thiếu tính kiểm soát chặt chẽ.
Chỉ có chí tiến mà không phòng thủ.
Lãnh đạo tốt, đặc biệt là khi có người phò tá.
Người làm kinh doanh.
Nhà diễn thuyết.
Số này hợp hơn cho Nam.
Số 4 (7 âm – 3 dương)Chăm chỉ làm ăn.
Có tính thận trọng, chắc chắn, vững vàng.
Khá thủ cựu, khó thay đổi.
Về phương diện chính trị, họ là những người khá bảo thủ.
Là kiểu người “Ngoài lạnh, trong nóng”.
Cẩn thận cách ăn uống, ăn chậm rãi.
Có tài tổ chức, lên kế hoạch và sắp xếp mọi thứ.
Dễ rơi vào trạng thái cực đoan.
Bảo thủ.
Luật sư.
Báo chí.
Viết văn.
Quản trị văn phòng.
Tổ chức hành chánh.
Số này hợp hơn cho Nữ.
Số 5
(6 dương – 4 âm)
Khéo léo, hay nói.
Sống có trách nhiệm, lạc quan.
Năng động.
Có tính cương nghị.
Có trực giác thiên bẩm.
Có năng lực thu hút người khác phái.
Cầu tiến, ngoại giao tốt.
Dễ xúc động, ưa mạo hiểm.
Đôi khi hay khoe khoang, nóng nảy.
Là người thay đổi như thời tiết.
Cả thèm chóng chán.
Kinh doanh tốt.
Chính trị gia.
Marketing.
Phù hợp cho cả Nam lẫn Nữ.
Số 6 (5 dương – 5 âm)Yêu chuộng hòa bình nên có đời sống khá cân bằng.
Bản tánh nồng nàn nhưng dịu dàng.
Cũng có thể là người ồn ào, ưa tán gẫu.
Tuy có nhãn quang hẹp hòi nhưng lại trung thành và đối xử thân ái với mọi người.
Hiền hòa, không ưa những cuộc tranh cãi.
Làm việc rất hăng say.
Khó tánh.
Cầu toàn.
Chính trị gia.
Nhà diễn thuyết.
Viết văn.
Huấn luyện viên Yoga.
Thiền.
Thể dục thể thao.
Mục sư.
Phù hợp hơn cho Nữ.
Số 7
(7 âm – 3 dương)
Số của những nhà ẩn sĩ.
Ưa triết lý và có bộ óc bác học.
Dè dặt, thận trọng trong lời nói.
Cư xử đúng đắn và đường hoàng.
Thích tự chủ, ghét bạc tiền và thus vui vật chất tầm thường.
Tuy nhiên, những tư tưởng sâu xa của họ thường rất khó khăn để diễn tả.
Hơi ích kỷ.
Đa nghi.
Bác học.
Nhà nghiên cứu.
Luật sư.
Họa sĩ.
Nhà sáng tác.
Hợp hơn cho Nam.
Số 8
(8 dương – 2 âm)
Ưa tham dự vào cuộc sống xô bồ.
Bận tâm vào việc phải kiếm tiền, chạy việc.
Trong phạm vi chính trị, họ rất dễ dàng chuyển địa bàn hoạt động.
Có khả năng thành công lớn và cũng có thể gặp những thất bại đau đớn.
Có thể thành công đáng kể nhờ vào sự bền bỉ, cố gắng không ngừng.
Có tính cương quyết.
Có tính nổi loạn ở sâu bên trong tâm hồn họ.
Nóng tánh.
Nhiều chuyện.
Không giữ kín chuyện.
Bán hàng.
Marketing.
Dịch vụ khách hàng.
Kinh doanh.
Giám sát công trường.
Chuyên viên tài chính.
Bảo hiểm.
Hợp với Nữ.
Số 9
(8 âm – 2 dương)
Số của sự thành công, nhưng không theo cãi nghĩa vật chất thế tục mà là theo ý nghĩa về tinh thần.
Có tư tưởng cao, có ảo tưởng và giàu nghị lực.
Dễ xúc động và đam mê.
Có ý tưởng, có ý thức về bổn phận.
Thường bị lên án là không thực tế.
Dễ bị tổn thương.
Thích chỉ dạy người khác.
Thầy giáo.
Thầy thuốc.
Nhà văn.
Nhà lý luận.
Nhà tư tưởng.
Số này hợp hơn cho Nam.
Bảng ý nghĩa của số học về cái tên

Qua bảng trên, các bậc phụ huynh có thể tham khảo và có thể tự mình nghiên cứu, tìm hiểu cách đặt tên cho con cái:

Đặt tên con gái năm 2021 theo phong thủy: Phép tính của ký tự sẽ có kết quả mang số:

  • Số 2 (6 âm – 4 dương).
  • Số 4 (7 âm – 3 dương).
  • Số 5 (6 âm – 4 dương).
  • Số 6 (5 dương – 5 âm).
  • Số 8 (8 dương – 2 âm).

Đặt tên con trai năm 2021 theo phong thủy: Phép tính của ký tự sẽ có kết quả mang số:

  • Số 1 (8 dương – 2 âm).
  • Số 3 (7 dương – 3 âm).
  • Số 5 (6 âm – 4 dương).
  • Số 9 (8 âm – 2 dương).

Lưu ý:

  • Không nên đặt con theo nhóm các tên các loại HOA…(Cúc – Lan – Huệ – Hồng..)
  • Không nên đặt tên con theo nhóm thời gian: Xuân – Hạ – Thu – Đông

Những lưu ý quan trọng khi đặt tên con theo phong thủy

đặt tên con theo phong thủy hợp tuổi bố mẹ
Các bố mẹ thường gặp thường gặp nhiều khó khăn khi đặt tên con theo phong thủy.

Nhiều bố mẹ thường gặp khó khăn trong việc đặt tên con theo phong thủy. Những lưu ý, hướng dẫn dưới đây sẽ giúp bố mẹ đưa ra được cái tên ý nghĩa, hợp phong thủy một cách đơn giản nhất. Đặc biệt với những bố mẹ dự định sinh con trong năm 2021, đừng bỏ qua nội dung dưới đây.

Đặt tên con hợp ngũ hành phong thủy

cách đặt tên con theo phong thủy
Cái tên hợp phong thủy phải phải phù hợp với hành tương sinh của bé, tuyệt đối tránh hành tương khắc.

Ngũ hành phong thủy gồm 5 yếu tố: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa và Thổ. Giữa 5 mối yếu này tồn tại mối quan hệ tương sinh (hỗ trợ, thúc đẩy nhau cùng sinh trưởng, phát triển) và tương khắc (cản trở, ức chế sự phát triển lẫn nhau). Trong quan niệm phong thủy, mỗi cái tên, tùy theo thứ tự sắp xếp, cách phát âm, mỗi chữ đều thể hiện một ngũ hành riêng. Hơn nữa, mỗi bé khi sinh ra, căn cứ vào ngày, tháng, năm sinh âm lịch sẽ có bản mệnh khác nhau. Ví dụ bé sinh năm 2021 sẽ có mệnh Thổ.

Khi đó cha mẹ muốn đặt tên cho bé hợp ngũ hành phong thủy thì tên phải phù hợp với hành tương sinh của bé. Cụ thể, có 5 mối quan hệ: Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim và Kim sinh Thủy. Cần tuyệt đối tránh đặt tên con theo ngũ hành tương khắc với sinh mệnh của bé. Ngũ hành tương khắc bao gồm: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim.

Lấy ví dụ, khi đặt tên con theo phong thủy 2021, bé có mệnh Thổ nên đặt các tên thuộc hành tương sinh, bao gồm Thổ, Hỏa, Kim. Có một số cái tên như Nguyên, Nam, Hưng, Nhật, Quang, Sáng, Thành, Sơn, Lâm,.. Đặc biệt, bố mẹ cần tránh 2 hành Thủy và Mộc, tương khắc, cực kỳ xấu, không nên đặt những tên như Phong, Bách, Hà, Hùng, Xuân, Đông,… Trong trường hợp muốn đặt tên con gái theo phong thủy 2021, có thể chọn những cái tên như Ánh, Dương, Nhật, Hồng, Kim, Ngân, Châu,…

Đặt tên con theo phong thủy tam hợp, lục hợp

đặt tên con theo phong thủy hợp với cha mẹ
Bố mẹ có thể đặt tên con theo phong thủy hợp tuổi mình dựa vào tam hợp và lục hợp.

>>> Tham khảo thêm bài viết: Phong thủy ứng dụng trong Xây dựng thương hiệu

Bên cạnh việc đặt tên phù hợp với tuổi của bé, cũng cần lưu ý đặt tên con theo phong thủy hợp tuổi bố mẹ. Muốn làm được điều này bố mẹ có thể dựa vào tam hợp và lục hợp. Theo đó, trong 12 con giáp, các bộ con giáp tam hợp là Thân – Tý – Thìn, Hợi – Mão – Mùi, Dần – Ngọ – Tuất và Tỵ – Dậu – Sửu. Bên cạnh đó, còn có lục hợp (2 con giáp hợp với nhau tạo nên mối quan hệ quý nhân, làm mọi việc tốt đẹp, may mắn hơn), bao gồm: Tý – Sửu, Dần – Hợi, Mão – Tuất, Thìn – Dậu, Ngọ – Mùi và Tỵ – Thân.

Với bé sinh năm 2021 là tuổi Sửu, tam hợp là Tỵ – Dậu – Sửu. Trong khi đó, về lục hợp, bé tuổi Sửu hợp với Tý. Nếu bố mẹ có thể đặt tên con thuộc các bộ chữ trên (theo các bộ thuộc tam hợp như bộ Dậu, bộ Điểu, bộ Vũ) thì vận mệnh của bé sẽ tốt lành, được sự trợ giúp. Lấy vị dụ, một số cái tên có thể đặt cho bé gái như Kim, Thu, Vi, Nhạn,…

Đặt tên con theo phong thủy bổ khuyết tứ trụ

đặt tên con theo phong thủy bố mẹ
Nếu hành tứ trụ tương sinh với hành của tên con, cuộc đời bé sẽ được trời đất trợ giúp.

Tứ trụ được hiểu là giờ, ngày, tháng, năm sinh của bé. Cha mẹ cần đặc biệt ghi nhớ bốn dấu thời gian này, trước hết là sử dụng nó trong việc đặt tên cho bé. Lúc này, một cái tên sẽ giúp hạn chế nhược điểm, bù vào những khiếm khuyết tứ trụ của vận mạng đứa trẻ. Nếu hành tứ trụ tương sinh với hành của tên con, cuộc đời bé sẽ được trời đất trợ giúp. Ngược lại, nếu khắc sẽ không có được yếu tố thiên thời. 

Để đặt tên con theo phong thủy bổ khuyết tứ trụ, cha mẹ cần nắm được từng trụ. Theo kiến thức phong thủy, từng trụ được đại diện bởi các cặp Thiên can và Địa chi. 

  • Trong bát tự, ngũ hành của các Thiên Can sẽ là: Giáp và Ất thuộc Mộc; Bính và Đinh thuộc Hỏa; Mậu và Kỷ thuộc Thổ; Canh và Tân thuộc Kim; Nhâm và Quý thuộc Thủy.
  • Trong bát tự, ngũ hành của các Địa Chi là: Tý và Hợi thuộc Thủy; Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thuộc Thổ; Dần và Mão thuộc Mộc; Thân và Dậu thuộc Kim; Tỵ và Ngọ thuộc Hỏa.

Để Bát tự được tốt nên có đầy đủ ngũ hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Nếu thiếu mất hành nào, cha mẹ phải đặt tên con có hành đó để bổ sung. Các hành bị yếu có thể bổ khuyết bằng tên đệm, không nhất thiết phải dùng tên chính.

Đặt tên con theo số học

đặt tên con theo phong thủy tuổi bố mẹ
Theo phong thủy số học, mỗi cái tên đều mang những ý nghĩa nhất định.

>>> Xem thêm bài viết: Phong thủy Cải Vận nhờ bí quyết Điều Chỉnh Tướng Pháp

Sau khi đã chọn được một tên hay cho bé, bố mẹ có thể ứng dụng số học để tìm hiểu ý nghĩa cái tên đó theo phong thủy: bao gồm tính cách, khuyết điểm, công việc phù hợp, tên đó phù hợp cho nam hay nữ. Cách tính này dựa trên việc mỗi ký tự trong tên gọi được quy thành một con số tương ứng theo hệ thống số thuật âm, dương cổ đại. Chi tiết cách đặt tên con theo phong thủy số học và ý nghĩa âm dương của cái tên sẽ có trong phần dưới.

Đặt tên con đơn giản là tốt nhất

Tên hay cho bé không nhất thiết phải quá dài, cầu kỳ hay hoa mỹ. Trường hợp ngược lại, đôi khi cái tên quá dài còn khó viết, khó đọc. Vậy nên, lời khuyên tốt nhất cho cha mẹ nên đặt tên con có độ dài vừa đủ, khoảng 3 từ nhưng vẫn đảm bảo rõ nghĩa, dễ nhớ, dễ đọc. Về phần họ, tốt nhất nên đặt con theo họ bố để đứa trẻ được hưởng hồng phúc của họ nội.

Đặt tên cho con nên tuân theo luật bằng trắc

đặt tên con theo phong thủy chấm điểm
Đặt tên hay cho con theo phong thủy nên có sự kết hợp hài hòa giữa thanh bằng và thanh trắc.

Để đặt tên hay cho con theo phong thủy nên có sự kết hợp hài hòa giữa thanh bằng và thanh trắc, tuân theo quy luật cân bằng âm dương. Đặc biệt, nên tránh những cái tên khi đọc lên chỉ toàn thanh trắc (gồm các thanh sắc, hỏi, ngã, nặng) vì nó gợi cảm giác trúc trắc, nặng nề, không suôn sẻ.

Bên cạnh đó, khi đặt tên con theo phong thủy cha mẹ cũng cần tránh một số điều sau:

  • Không đặt tên bé trùng tên với người thân, họ hàng trong gia đình. Đặc biệt nên tránh đặt tên trùng với những người chết trẻ trong họ. Theo quan niệm dân gian, việc trùng tên như này có thể khiến cuộc đời đứa trẻ gặp chuyện không may. 
  • Tránh đặt những tên khó phân biệt giới tính
  • Không nên đặt tên bé theo tên thánh thần, tên các vị vua, vĩ nhân,…
  • Tránh cho bé những cái tên liên quan đến hiện tượng không tốt như (bão, lũ, sấm,…) hoặc những thứ thô tục, không trong sáng. 
  • Tránh những cái tên dễ gây nhầm lẫn trong phát âm hoặc dễ nói lái mang ý nghĩa không hay khiến con dễ bị chế giễu,…

” Không nên đặt tên con theo mùa và các loài hoa, bởi vì mang ý nghĩa chóng nỡ tối tàn

Kết luận

Qua bài viết này, Chuyên gia phong thủy Nguyễn Ngoan hy vọng các bậc cha mẹ có thể có được một hệ quy chiếu, cơ sở nhất định để đặt tên con theo phong thủy một cách đúng đắn nhất.

Để lại đánh giá nếu thấy nội dung này hữu ích!

Click vào sao để đánh giá

Đánh giá: 4.2 / 5. Số lượt: 35