Thiên Can và Địa Chi là nội dung quan trọng trong phong thủy.

Thập Thiên Can và thập nhị Địa Chi: Bật mí ý nghĩa và ứng dụng

Thiên Can và Địa Chi là thuật ngữ quen thuộc trong phong thủy nhưng không phải ai cũng nắm được ý nghĩa của phần nội dung này. 

Khi tìm hiểu về khoa học phong thủy hay tham gia các lớp học phong thủy, Thiên Can và Địa Chi là phần nội dung quan trọng. Bởi mỗi người khi sinh ra đều có can chi riêng của mình. Đây là cơ sở để luận đoán vận mệnh và nhiều vấn đề phong thủy khác. Chính vì vậy, Thiên Can, Địa Chi là gì, ý nghĩa Thiên Can, Địa Chi là câu hỏi cần tìm lời giải. Dưới đây là những chia sẻ tổng quan về chủ đề này, mời bạn cùng tìm hiểu!

Thiên Can và Địa Chi là nội dung quan trọng trong phong thủy.
Thiên Can và Địa Chi là nội dung quan trọng trong phong thủy.

Thập Thiên Can và thập nhị Địa Chi là gì?

Bảng 10 Thiên Can và 12ị Địa Chi.
Bảng 10 Thiên Can và 12ị Địa Chi.

Thiên Can Địa Chi được biết đến với nhiều cách gọi như thập Thiên Can, thập nhị Địa Chi hay ngắn gọn hơn là Can Chi. Theo đó, Thiên Can Địa Chi đóng vai trò quan trọng trong văn hóa truyền thống của Trung Quốc. Tại các nước Á Đông, Can Chi cũng không xa lạ gì. 

Thiên Can bao gồm 10 can, theo thứ tự từ 1 đến 10 là Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm và cuối cùng là Quý. Còn Địa Chi sẽ bao gồm 12 chi tương ứng với 12 con giáp.

Thiên Can Địa Chi được hình thành trên cơ sở

Thiên Can Địa Chi hình thành trên cơ sở nào là điều ít người biết.
Thiên Can Địa Chi hình thành trên cơ sở nào là điều ít người biết.

Thiên Can và Địa Chi xuất hiện từ thời vua Hiên Viên Hoàng Đế. Mục đích là để tính thời gian, làm lịch cho người dân. Trước thời Hiên Viên Hoàng Đế, từ thời vua Phục Hy đã tìm được ra Hà Đồ nhờ việc quan sát các xoáy đen trắng trên lưng con Long Mã xuất hiện ở sông Hoàng Hà. Vua cũng lập ra Tiên Thiên Bát Quái. Trên Hà Đồ có tất cả 10 con số chia ra đứng vị trí theo ngũ hành. Do đó người xưa dùng con số 10 để tạo ra thập Thiên Can.

Thiên can bao gồm các yếu tố gì? Ý nghĩa của từng yếu tố

Mỗi Thiên Can đại diện cho ngũ hành âm dương khác nhau.
Mỗi Thiên Can đại diện cho ngũ hành âm dương khác nhau.

Như đã chia sẻ trong phần trước, Thiên Can bao gồm 10 can: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm và Quý. Trong đó, có sự phân chia can âm, can dương. Cụ thể sẽ có 5 can dương và 5 can âm: 

  • 5 dương can: Giáp, Bính, Mậu, Canh và Nhâm
  • 5 âm can: Ất, Đinh, Kỷ, Tân và Quý

Do có quan hệ mật thiết với âm dương ngũ hành nên mỗi Thiên Can đại diện cho ngũ hành âm dương khác nhau. 

  • Giáp và Ất đại diện cho hành Mộc. Giáp thuộc dương Mộc còn Ất thuộc âm Mộc 
  • Bính và Đinh đại diện cho hành Hỏa. Bính thuộc dương Hỏa còn Đinh thuộc âm Hỏa 
  • Mậu và Kỷ đại diện cho hành Thổ. Mậu thuộc dương Thổ còn Kỷ thuộc âm Thổ
  • Canh và Tân đại diện cho hành Kim. Canh thuộc dương Kim còn Tân thuộc âm Kim.
  • Nhâm và Quý đại diện cho hành Thủy. Nhâm thuộc dương Thủy còn Quý thuộc âm Thủy. 

Mỗi Thiên Can này lại mang một ý nghĩa khác nhau:

  • Giáp: Giáp Mộc thuộc dương tượng trưng cho cây to sống ở rừng sâu. Giáp Mộc mang ý nghĩa cương trực, có tình có nghĩa, làm việc đầy trách nhiệm, kỷ luật.
  • Ất: Ất Mộc thuộc âm nói chung là để chỉ vật có tính chất mềm yếu: hoa cỏ, các loại cây nhỏ. Ất Mộc còn mang nghĩa giàu lòng vị tha, tính tình hiền lành, thường tỏ ra khiêm tốn nhưng trong lòng vẫn nuôi ham muốn mạnh. 
  • Bính: Bính Hỏa thuộc dương chỉ mặt trời, mang nghĩa chiếu sáng. Bính Hỏa hàm ý về sự nhiệt tình vui vẻ, hào phóng, thích hợp với những hoạt động xã giao. 
  • Đinh: Đinh Hỏa thuộc âm chỉ lửa của lò, của đèn,… Lửa không ổn định, được thế thì mạnh, mất thế tất yếu. Đinh Hỏa là người bên ngoài trầm tĩnh nhưng nội tâm sôi nổi, tính cách cẩn trọng, bí mật. 
  • Mậu: Mậu Thổ thuộc dương tượng trưng cho đất đai dài rộng lại phì nhiêu. Hơn nữa, nó cũng chỉ đất ở đê bãi. Mậu Thổ là người giỏi giao thiệp, có khả năng giao tiếp, coi trọng vẻ bề ngoài. 
  • Kỷ: Kỷ Thổ thuộc âm có nghĩa là đất vườn ruộng, không được màu mỡ, dài rộng như Mậu Thổ. Kỷ Thổ có sự hướng nội, làm việc tuân thủ quy tắc, lắm tài nghệ. 
  • Canh: Canh Kim thuộc dương đại diện cho vật mang tính chất cứng rắn: khoáng sản, sắt thép, dao kiếm. Canh Kim có tài về văn học, làm ăn kinh doanh. 
  • Tân: Tân Kim thuộc âm đại diện cho đá quý, ngọc quý. Người Tân Kim tính tương đối trầm, trọng tình cảm, có lòng tự tôn, thích giữ thể diện.
  • Nhâm: Nhâm Thủy thuộc dương chỉ nước của biển cả. Nhâm Thủy có ý chí, bao dung, có khả năng kiềm chế. Nhưng tính ỷ lại cũng rất cao, làm việc thường mất tập trung.
  • Quý: Quý Thủy thuộc âm mang ý nghĩa nước trong mưa sương. Quý Thủy là người hướng nội, bình tĩnh, dịu dàng, làm việc cẩn thận và tuân theo nguyên tắc.

Thuộc tính của Thiên Can trong phong thủy 

Thiên Can cũng có xung có hợp. Mời bạn cùng tìm hiểu các cặp thiên can tương hợp, xung khắc trong nội dung dưới đây.

  • Các cặp Thiên can hợp nhau: Bính hợp Tân, Ất hợp Canh, Mậu hợp Quý, Đinh hợp Nhâm và Kỷ hợp Giáp.
  • Các cặp Thiên can xung nhau: Tân – Ất, Canh – Giáp, Nhâm – Bính, Quý – Đinh, Giáp – Mậu,  Bính – Canh, Ất – Kỷ, Đinh – Tân, Kỷ – Quý, Mậu – Nhâm.

Địa Chi gồm những gì? Ý nghĩa của 12 Địa Chi

 Thập nhị Địa Chi tương ứng với 12 con giáp.
Thập nhị Địa Chi tương ứng với 12 con giáp.

Trong Thiên Can Địa Chi, Địa Chi chính là con giáp của mỗi người. Như vậy sẽ bao gồm 12 hay thập nhị Địa Chi tương ứng với 12 con giáp. Trong đó, một nửa là Địa Chi dương, một nửa là Địa Chi âm. 

  • Địa chi dương gồm: Tý, Ngọ, Dần, Tuất, Thìn, Thân
  • Địa chi âm gồm: Sửu,Tỵ, Hợi, Mão, Mùi, Dậu

Về ý nghĩa của 12 Địa Chi, sách “Quần thư thảo dị” giải nghĩa như sau:

  • Tý: mang nghĩa nuôi dưỡng, tu bổ, để chỉ dương khí giúp vạn vật sinh sôi nảy nở
  • Sửu: mang nghĩa kết lại, chỉ mầm non không ngừng phát triển
  • Dần: mang nghĩa đổi dời, tức là mầm vừa mới nhú đã trồi lên khỏi mặt đất
  • Mão: mang ý nghĩa là đội, để chỉ vạn vật muốn sinh sôi đều phải đội đất mà lên
  • Thìn: đại diện cho sự chấn động, đồng nghĩa với việc vạn vật để lớn lên đều cần trải qua chấn động 
  • Tị: tượng trưng cho sự bắt đầu, để chỉ vạn vật đều có sự bắt đầu từ đây
  • Ngọ: mang ý nghĩa bắt đầu tỏa ra, tức là mầm non đã bắt đầu mọc cành lá 
  • Mùi: mang ý nghĩa ám muội, âm khí đã bắt đầu có khiến cho vạn vật có sự suy giảm. 
  • Thân: có nghĩa là thân thể, mang nghĩa về sự trưởng thành của vạn vật
  • Dậu: mang nghĩa là già. Đến đây vạn vật đã già dặn 
  • Tuất: tượng trưng cho diệt, tức chỉ vạn vật trên đời đều suy diệt
  • Hợi: có nghĩa là hạt, tức chỉ vạn vật được thu tàng thành hạt cứng.

Những dụng ý chân thực của Can và Chi 

Can Chi được ứng dụng nhiều trong phong thủy.
Can Chi được ứng dụng nhiều trong phong thủy.

Trong lịch sử, Can Chi được dùng để tính thời gian và ghi chép lại năm, tháng, ngày, giờ. Không chỉ có vậy, Thiên Can Địa Chi còn được sử dụng để dự đoán vận mệnh một người. Cụ thể là trong xem bát tự tứ trụ khi mỗi trụ sẽ tương ứng với một Thiên Can và một Địa Chi. Từng Can Chi lại mang âm dương ngũ hành khác nhau. Khi chịu tác động của vũ trụ sẽ sinh ra cường hoặc nhược, từ đó mà tác động đến số mệnh mỗi người theo các cách khác nhau

Hơn thế nữa, một ứng dụng được đánh giá là chức năng quan trọng của Can Chi chính là ghi lại trạng thái các loại khí của ngũ hành trên trời, dưới đất trong thời gian nhất định. Chẳng hạn như vào năm Giáp và năm Tý, trên trời chủ yếu tăng thêm Phong khí còn trên đất chủ yếu tăng thêm Hàn khí. Đến năm Hợi và năm Quý, trên cả trời và đất, Hàn khí đều suy yếu. Nắm được trạng thái vận hành khí của ngũ hành này sẽ giúp phân tích xu hướng thay đổi của khí hậu, môi trường. Từ đó mà có những dự đoán tác động của môi trường lên các thể sinh mệnh.

Kết luận

Thiên Can Địa Chi thoạt nghe có vẻ rất đơn giản nhưng đi sâu vào nội hàm lại vô cùng sâu rộng. Trên đây chỉ là một phần kiến thức bao quát, hy vọng đã giúp bạn nắm được cơ bản trước khi tìm hiểu chuyên sâu.


Nguyễn Ngoan – Chuyên gia hàng đầu Việt Nam tiên phong mang đến giải pháp toàn diện về Phong thủy & Quản trị cho cá nhân và Doanh nghiệp. Hãy kết nối với chuyên gia Nguyễn Ngoan để tăng giá trị cả bạn qua kho tri thức sẵn có giá trị triệu đô bên dưới:

Youtube channel:
1. www.youtube.com/nguyenngoan
2. www.youtube.com/mandalaphongthuy
Website thông tin cá nhân: https://chuyengianguyenngoan.com/
Website các dịch vụ tư vấn: www.mandala.com.vn

Công ty TNHH Đào Tạo MANDALA Phong Thủy
Chuyên:
– Tư vấn vấn phong thủy ứng dụng trong kinh doanh, xem phong thủy cho doanh nghiệp và gia đạo tư vấn thiết kế kiến trúc nhà ở chuẩn phong thủy.
– Thiết kế logo – website chuẩn phong thủy Đặt tên thương hiệu và sản phẩm theo phong thủy xây dựng chiến lược kinh doanh & thương hiệu.
– Ứng dụng phong thủy trong tuyển dụng nhân sự đào tạo in-house về phong thủy & quản trị Coaching cho CEO & lãnh đạo theo yêu cầu.
Địa chỉ: Tầng 1, số 74 Nguyễn Khoải, Quận 4, Tp. Hồ Chí Minh
Hotline: 0907 55 05 27
Website: www.mandala.com.vn
Email: nguyenngoanceo@gmail.com
Ebook: http://tangebook.chuyengianguyenngoan.com/

Để lại đánh giá nếu thấy nội dung này hữu ích!

Click vào sao để đánh giá

Đánh giá: 5 / 5. Số lượt: 4